.LỜI BÁC HỒ DẠY : Học hỏi là một việc phải tiếp
tục suốt đời. Suốt đời phải gắn liền lý luận
với công tác thực tế, không ai có thể tự cho mình
đã biết đủ rồi, biết hết rồi. Thế giới ngày
ngày đổi mới, nhân dân ta ngày càng tiến bộ, cho nên
chúng ta phải tiếp tục học và hành để tiến bộ
kịp nhân dân. .
Gốc > TRẺ EM VỚI NGOẠI NGỮ VÀ VI TÍNH >
Nguyễn Thị Thanh Thuỷ @ 13:01 08/04/2014
Số lượt xem: 1555
Một số nguyên tắc nhấn trọng âm trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh – và nhiều ngôn ngữ khác nữa – bạn không phát âm tất cả các từ đều đều, ngang ngang như nhau mà có lúc nhấn mạnh, lúc lại không. Nắm được trọng âm của từ sẽ cải thiện đáng kể kỹ năng giao tiếp (nghe và nói) trong tiếng Anh. Tuy nhiên, cách nhấn trọng âm vẫn còn làm nhiều bạn bối rối, ngay cả khi đã tiếp xúc với tiếng Anh một thời gian dài. Dưới đây là một số nguyên tắc nhấn trọng âm cơ bản.
1. Nhấn âm ở âm tiết đầu tiên.
| Áp dụng cho | Ví dụ |
| Words ending in -cy, -ty, -phy and -gy | deMOcracy, dependaBIlity, phoTOgraphy, geOLogy |
| Words ending in -al | CRItical, geoLOGical |
2. Nhấn âm ở âm cuối cùng
| Áp dụng cho | Ví dụ |
| Most 2-syllable verbs | to preSENT, to exPORT, to deCIDE, to beGIN |
Chú ý: Có rất nhiều từ trong tiếng Anh có nghĩa và thể loại từ phụ thuộc vào Trọng Âm. ví dụ từ “present”. nếu được nhấn âm là PREsent thì nó sẽ là
- danh từ (noun) có nghĩa: món quà
- tính từ (adjective) có nghĩa: có mặt.
Còn nếu như được nhấn âm là preSENT thì nó sẽ là
- động từ (verb) có nghĩa: đưa, trình, nộp, dâng
Một vài ví dụ khác như: export, import, contract, object, etc.
- danh từ (noun) có nghĩa: món quà
- tính từ (adjective) có nghĩa: có mặt.
Còn nếu như được nhấn âm là preSENT thì nó sẽ là
- động từ (verb) có nghĩa: đưa, trình, nộp, dâng
Một vài ví dụ khác như: export, import, contract, object, etc.
3. Nhấn âm ở âm gần cuối (penultimate syllable)
| Áp dụng cho | Ví dụ |
| Words ending in -ic | GRAPHic, geoGRAPHic, geoLOGic |
| Words ending in -sion and -tion | teleVIsion, reveLAtion |
4. Nhấn âm ở âm cách âm cuối 1 âm.
| Áp dụng cho | Ví dụ |
| Words ending in -cy, -ty, -phy and-gy | deMOcracy, dependaBIlity, phoTOgraphy, geOLogy |
| Words ending in -al | CRItical, geoLOGical |
5. Từ ghép
| Áp dụng cho | Ví dụ |
| For compound nouns, the stress is on the first part | BLACKbird, GREENhouse |
| For compound adjectives, the stress is on the secondpart | bad-TEMpered, old-FASHioned |
| For compound verbs, the stress is on the second part | to underSTAND, to overFLOW |
Lưu ý rằng, bên cạnh những nguyên tắc này, cũng có một số trường hợp ngoại lệ. Ngoài ra bạn cần lưu ý rằng, một từ chỉ có một trọng âm (nếu bạn nghe thấy 2 trọng âm thì đó là 2 từ, không phải một từ). Trọng âm chỉ xuất hiện ở nguyên âm.
Và đặc biệt là, khi học từ mới, bạn cần học để ghi nhớ luôn cách nhấn trọng âm của từ đó.
SƯU TẦM
Nguyễn Thị Thanh Thuỷ @ 13:01 08/04/2014
Số lượt xem: 1555
Số lượt thích:
0 người
 
- Các loài vật trong Tiếng Anh (Animals in English) (17/03/14)
- Những động từ luôn đi kèm với giới từ “in” (07/03/14)
- 5 bí quyết cải thiện kỹ năng viết trong tiếng Anh (07/03/14)
- Phương pháp học từ vựng tiếng Anh hiệu quả (08/12/13)
- 8 ĐIỀU NÊN BIẾT KHI CHO BÉ HỌC NGOẠI NGỮ (28/08/13)
Ý KIẾN